Khám phá chi tiết bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam cùng ILOTA. Tìm hiểu đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu của các vùng trồng cà phê Việt Nam trọng điểm ngay!
Ngành nông nghiệp nước ta từ lâu đã ghi nhận những thành tựu to lớn trên thị trường quốc tế, đặc biệt là đối với mặt hàng cà phê. Cà phê không chỉ là một thức uống quen thuộc hàng ngày mà còn là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực, mang lại giá trị kinh tế khổng lồ.
Tuy nhiên, đằng sau mỗi ly cà phê đạt chuẩn về chất lượng là một quá trình dài bắt đầu từ hạt giống, đất đai, khí hậu cho đến bàn tay chăm sóc của người nông dân. Để có được sản lượng và chất lượng ổn định, các yếu tố về mặt địa lý đóng vai trò quyết định. Thổ nhưỡng, nhiệt độ, lượng mưa và độ cao so với mực nước biển sẽ định hình cấu trúc hạt và các hợp chất hóa học bên trong hạt cà phê.
Đối với những người làm nghề, nhà rang xay chuyên nghiệp hay đơn giản là người tiêu dùng muốn tìm hiểu nguồn gốc sản phẩm, việc nắm rõ thông tin địa lý nông nghiệp là bước đầu tiên và bắt buộc. Khí hậu trải dài từ Bắc vào Nam tạo ra sự đa dạng sinh học rất lớn, cho phép nước ta canh tác được nhiều giống cà phê khác nhau, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Mỗi khu vực địa lý sẽ có những lợi thế riêng biệt, phù hợp với từng điều kiện sinh trưởng của cây cà phê.
Trong quá trình tìm kiếm nguồn nguyên liệu chất lượng cao, ILOTA nhận thấy rằng thông tin về các khu vực canh tác thường bị phân tán hoặc chưa được hệ thống hóa rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho việc tra cứu và đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào. Chính vì vậy, thông qua bài viết chuyên sâu này, ILOTA sẽ tổng hợp và cung cấp cho bạn những dữ liệu thực tế, chính xác nhất về chủ đề này.
Các thông tin, số liệu thống kê trong bài viết được ILOTA thu thập trực tiếp từ các báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (VICOFA) và các trang thông tin báo chí chính thống.
Bài viết sẽ đi sâu phân tích từng khu vực, đặc điểm khí hậu, các giống cây trồng phổ biến và chất lượng hạt, giúp bạn có một cái nhìn tổng thể và khoa học nhất về vùng trồng cà phê Việt Nam.

Tầm quan trọng của việc hiểu rõ vùng trồng cà phê Việt Nam
Theo thông tin từ Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cây cà phê là loại cây công nghiệp dài ngày, đòi hỏi những điều kiện sinh thái rất khắt khe để phát triển và cho năng suất cao. Việc xác định và phân hoạch rõ ràng vùng trồng cà phê Việt Nam mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người nông dân.
Thứ nhất, việc hiểu rõ các vùng trồng cà phê Việt Nam giúp tối ưu hóa năng suất. Mỗi giống cà phê (như Robusta hay Arabica) có yêu cầu khác nhau về nhiệt độ và lượng mưa. Canh tác đúng vùng sinh thái sẽ giúp cây phát triển khỏe mạnh, kháng bệnh tốt và cho sản lượng hạt tối đa. Thứ hai, yếu tố địa lý quyết định trực tiếp đến hương vị.
Đây là khái niệm “Terroir” trong nông nghiệp. Cùng một giống cây, nhưng khi trồng ở hai vùng có độ cao và chất đất khác nhau sẽ cho ra cấu trúc hương vị hoàn toàn khác biệt. Đối với ILOTA, việc định vị chính xác vùng trồng cà phê Việt Nam là cơ sở để ILOTA lựa chọn đúng loại nguyên liệu, phục vụ cho các phương pháp rang xay và định hướng sản phẩm cụ thể.
Tổng quan bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam hiện nay
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê và VICOFA (Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam), tính đến năm 2023, tổng diện tích canh tác cà phê trên cả nước đạt khoảng 710.000 hecta. Trong đó, cơ cấu giống chủ yếu là cà phê Vối (Robusta) chiếm khoảng hơn 90% diện tích, phần còn lại là cà phê Chè (Arabica) và một lượng rất nhỏ cà phê Mít (Excelsa).
Khi nhìn vào bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam, chúng ta có thể chia thành 3 khu vực canh tác trọng điểm, bao gồm:
Khu vực Tây Nguyên: Đây là vùng sản xuất chủ lực, chiếm tỷ trọng diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước, tập trung phát triển giống Robusta.
Khu vực Tây Bắc: Vùng có khí hậu lạnh hơn, độ cao lớn, là nơi canh tác giống Arabica có giá trị kinh tế cao.
Khu vực Miền Trung: Vùng có lịch sử trồng cà phê lâu đời, canh tác đan xen cả Arabica và Robusta tùy theo điều kiện vi khí hậu của từng tỉnh.
Dưới đây, ILOTA sẽ đi sâu phân tích chi tiết từng khu vực trên bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam, dựa trên các thông số khoa học về nông lý và khí hậu.

Chi tiết các vùng trồng cà phê Việt Nam theo từng khu vực
Việc phân tích từng khu vực sẽ cho thấy sự đa dạng trong sinh thái nông nghiệp của nước ta, đồng thời lý giải tại sao mỗi vùng lại nổi tiếng với một loại cà phê nhất định.
Khu vực Tây Nguyên – Vùng trồng cà phê Việt Nam có sản lượng lớn nhất
Tây Nguyên là khu vực không thể không nhắc đến khi nói về vùng trồng cà phê Việt Nam. Nơi đây được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch là vùng sản xuất cà phê trọng điểm quốc gia. Theo Báo Nông nghiệp Việt Nam, Tây Nguyên chiếm khoảng 85% – 90% tổng diện tích và sản lượng cà phê của cả nước.
Đặc trưng địa lý của vùng này là các cao nguyên xếp tầng, độ cao trung bình từ 500m đến 1.500m so với mực nước biển, sở hữu quỹ đất đỏ bazan vô cùng màu mỡ và tơi xốp, khả năng giữ nước tốt nhưng cũng thoát nước nhanh, cực kỳ lý tưởng cho hệ rễ của cây cà phê phát triển.
Tỉnh Đắk Lắk (Thủ phủ cà phê Robusta)
Trên bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam, Đắk Lắk là tỉnh có diện tích canh tác lớn nhất, lên tới hơn 200.000 hecta. Khu vực này có độ cao trung bình khoảng 400m – 800m so với mực nước biển. Khí hậu tại Đắk Lắk được chia thành hai mùa mưa – nắng rõ rệt. Mùa mưa cung cấp đủ lượng nước cho cây sinh trưởng, trong khi mùa khô nắng gắt kéo dài là điều kiện thuận lợi để phơi sấy hạt cà phê sau thu hoạch.
Huyện Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk đã được công nhận chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm cà phê Robusta. Cà phê Robusta Đắk Lắk có đặc điểm hạt nhân to, chắc. Khi rang và pha chế, sản phẩm có hàm lượng caffeine cao (từ 2% – 2.5%), thể chất đậm đặc, hương vị đắng mạnh mẽ, ít chua. Đây là nguồn nguyên liệu cốt lõi cho các sản phẩm cà phê pha phin truyền thống và cà phê hòa tan xuất khẩu.
Tỉnh Lâm Đồng (Khu vực canh tác Arabica chất lượng cao)
Nếu Đắk Lắk là thủ phủ của Robusta thì Lâm Đồng lại là điểm sáng về Arabica trong các vùng trồng cà phê Việt Nam. Lâm Đồng có địa hình cao hơn hẳn so với các tỉnh Tây Nguyên khác, trung bình từ 800m đến 1.500m, cá biệt có khu vực Cầu Đất (Đà Lạt) cao trên 1.500m. Nhiệt độ trung bình năm tại đây luôn dao động ở mức thấp, từ 18 – 22 độ C, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm lớn.
Theo nghiên cứu từ Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI), nhiệt độ lạnh giúp trái cà phê Arabica chín chậm hơn, từ đó tích lũy được nhiều hợp chất đường và các axit hữu cơ phức tạp. Nổi bật nhất trên bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam tại Lâm Đồng là vùng Cầu Đất và Đơn Dương. Cà phê Arabica (chủ yếu là giống Catimor) trồng tại Lâm Đồng cho ra chất lượng hạt vượt trội.
Đặc trưng hương vị của cà phê vùng này là độ chua thanh (acidity) sáng, hậu vị ngọt kéo dài, kèm theo các nốt hương của trái cây, hoa cỏ và mật ong, đáp ứng tốt tiêu chuẩn của cà phê Specialty trên thế giới. Bên cạnh Arabica, các huyện như Di Linh, Bảo Lộc của Lâm Đồng cũng canh tác một lượng lớn cà phê Robusta chất lượng cao.
Tỉnh Đắk Nông, Gia Lai và Kon Tum
Ba tỉnh này cũng đóng góp diện tích đáng kể vào tổng diện tích vùng trồng cà phê Việt Nam tại Tây Nguyên.
Đắk Nông: Nổi tiếng với vùng Đắk Mil, đất đai ở đây giàu dinh dưỡng, khí hậu ôn hòa hơn so với Đắk Lắk. Cà phê Robusta Đắk Nông thường có hàm lượng đường nhỉnh hơn, vị đắng dịu hơn.
Gia Lai: Với khu vực Chư Sê, Mang Yang, diện tích trồng cà phê Robusta ở đây rất lớn. Khí hậu có phần khắc nghiệt hơn, độ ẩm thấp vào mùa khô đòi hỏi người nông dân phải có hệ thống thủy lợi tưới tiêu tốt.
Kon Tum: Huyện Đăk Hà là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất của tỉnh. Nhờ sự quan tâm của chính quyền địa phương, Đăk Hà đã xây dựng được thương hiệu cà phê sinh thái, áp dụng các tiêu chuẩn canh tác bền vững như 4C, UTZ. Ở khu vực huyện Đăk Glei, với độ cao lớn, Kon Tum cũng bắt đầu phát triển các diện tích trồng cà phê Arabica.

Khu vực Tây Bắc – Vùng trồng cà phê Việt Nam chuyên canh Arabica
Khi tìm hiểu về các vùng trồng cà phê Việt Nam, khu vực Tây Bắc thường mang lại sự chú ý lớn cho các chuyên gia về cà phê Arabica. Khác với Tây Nguyên sử dụng đất liền khối, Tây Bắc có địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh. Theo thông tin từ báo Nông nghiệp, tuy vĩ độ cao (nằm xa xích đạo) nhưng nhờ địa hình đồi núi nên Tây Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, mùa đông lạnh, có sương muối. Đây là điều kiện sinh thái có nhiều nét tương đồng với vùng trồng cà phê Sao Paulo của Brazil.
Do mùa đông quá lạnh, cây cà phê Robusta không thể sinh trưởng và chịu đựng được, nên Tây Bắc là vùng trồng cà phê Việt Nam chuyên canh hoàn toàn giống Arabica, đặc biệt là giống Catimor có khả năng kháng bệnh rỉ sắt.
Tỉnh Sơn La
Sơn La hiện là tỉnh có diện tích canh tác cà phê Arabica lớn nhất cả nước, chủ yếu tập trung tại thành phố Sơn La, huyện Mai Sơn và huyện Thuận Châu. Cây cà phê được trồng xen trên các sườn đồi dốc ở độ cao từ 600m đến 1.200m. Khí hậu tại Sơn La có lượng mưa phân bổ khá đều đặn, kết hợp với đất nương rẫy có hàm lượng mùn cao. Cà phê Arabica Sơn La thu hoạch từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau. Điểm đặc trưng của nguồn nguyên liệu từ vùng trồng cà phê Việt Nam này là phương pháp sơ chế phổ biến nhất là chế biến ướt.
Nhờ phương pháp này, hạt cà phê Sơn La có hương vị rất sạch, độ chua tốt, thể chất nhẹ đến vừa, mang hương vị của đường nâu và các loại quả hạch. Cà phê Sơn La hiện nay được xuất khẩu mạnh sang các thị trường yêu cầu cao như Mỹ, Nhật Bản và các nước Châu Âu.
Tỉnh Điện Biên
Điện Biên có diện tích trồng cà phê nhỏ hơn Sơn La, tập trung tại các huyện như Mường Ảng. Nằm trong vùng lòng chảo, khí hậu Mường Ảng có sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm tương đối cao. Đất đai ở đây cũng phù hợp cho sự phát triển của cây cà phê Arabica. Dù sản lượng không quá lớn, nhưng chất lượng cà phê Điện Biên vẫn được VICOFA đánh giá cao trên bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam nhờ độ chua thanh đặc trưng và hương thơm tự nhiên.
Khu vực Miền Trung – Vùng trồng cà phê Việt Nam có lịch sử lâu đời
Mặc dù không có quy mô diện tích khổng lồ như Tây Nguyên hay chuyên biệt như Tây Bắc, miền Trung vẫn là một mảnh ghép quan trọng trong các vùng trồng cà phê Việt Nam. Khu vực này có đặc điểm khí hậu khá khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam (gió Lào) khô nóng vào mùa hè, lượng mưa tập trung vào các tháng cuối năm gây ngập lụt. Đất đai ở đây chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá phiến hoặc đất phù sa cổ.
Vùng Khe Sanh (Tỉnh Quảng Trị)
Khe Sanh thuộc huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị là một trong những địa danh mang tính lịch sử trên bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam. Cây cà phê đã được người Pháp đưa vào trồng thử nghiệm tại đây từ cuối thế kỷ 19. Địa hình Khe Sanh là vùng tiểu vùng khí hậu đặc biệt, độ cao khoảng 400m – 500m so với mực nước biển.
Trước đây, Khe Sanh nổi tiếng với giống cà phê Mít (Excelsa) có khả năng chịu hạn cực tốt. Tuy nhiên, do giá trị kinh tế thấp, hiện nay người dân đã chuyển đổi phần lớn sang trồng cà phê Arabica (giống Catimor). Mặc dù nằm ở độ cao không quá lý tưởng cho Arabica như Lâm Đồng hay Tây Bắc, nhưng bù lại vĩ độ cao hơn và thổ nhưỡng đặc thù giúp Arabica Khe Sanh phát triển tốt.
Cà phê Khe Sanh có hương vị khá độc đáo, độ chua vừa phải, thoảng hương vị thảo mộc và gia vị, hậu vị chát nhẹ. ILOTA đánh giá đây là nguồn nguyên liệu tiềm năng cho các dòng sản phẩm phối trộn (blend).
Vùng Phủ Quỳ (Tỉnh Nghệ An)
Nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, vùng Phủ Quỳ (Nghệ An) từng là một trong những nông trường trồng cà phê Robusta trọng điểm trong thời kỳ kinh tế tập trung. Khí hậu ở đây có mùa đông lạnh nên việc trồng Robusta gặp nhiều rủi ro về sương giá. Hiện nay, diện tích trồng cà phê tại Nghệ An không còn lớn như trước do người dân chuyển đổi sang các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao hơn. Tuy nhiên, nó vẫn là một minh chứng lịch sử về sự phân bổ và thử nghiệm nông nghiệp đa dạng của các vùng trồng cà phê Việt Nam.

Kiến thức đúng – cập nhật nhanh – ứng dụng ngay. Đó là cách những người trong ngành đang phát triển cùng ILOTA ACADEMY mỗi ngày. Cập nhập thông tin chỉ với 2 phút mỗi ngày! Tham gia ngay [ILOTA ACADEMY] để nhận thông tin kiến thức chuyên sâu về Trà & Cà phê.
Bảng so sánh tổng quan các vùng trồng cà phê Việt Nam
Để giúp bạn đọc có cái nhìn trực quan, dễ hiểu và dễ ghi nhớ các thông số kỹ thuật nông nghiệp, ILOTA đã tổng hợp dữ liệu từ các báo cáo ngành nông nghiệp thành bảng tóm tắt dưới đây. Bảng này so sánh 3 khu vực trọng điểm trên bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam dựa trên các tiêu chí quan trọng nhất định hình nên chất lượng hạt cà phê.
| Tiêu chí | Khu vực Tây Nguyên | Khu vực Tây Bắc | Khu vực Miền Trung (Khe Sanh) |
| Các tỉnh tiêu biểu | Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông, Kon Tum | Sơn La, Điện Biên | Quảng Trị |
| Loại cà phê canh tác chính | Robusta (chiếm đa số), Arabica (tập trung tại Lâm Đồng) | Arabica (100% diện tích) | Arabica (Catimor), một lượng nhỏ cà phê Mít |
| Độ cao trung bình | 400m – 1.500m | 600m – 1.200m | 400m – 500m |
| Đặc điểm thổ nhưỡng | Đất đỏ bazan màu mỡ, tơi xốp, tầng canh tác dày | Đất nương rẫy, đất đỏ vàng có mùn, độ dốc lớn | Đất đỏ vàng, đất sét |
| Đặc điểm khí hậu | Nhiệt đới xavan, 2 mùa mưa nắng rõ rệt. Nhiệt độ ôn hòa. | Nhiệt đới gió mùa núi cao, mùa đông lạnh, có sương muối. | Chịu ảnh hưởng gió Lào khô nóng, mưa bão nhiều vào cuối năm. |
| Hương vị đặc trưng | Robusta: Đậm đặc, đắng mạnh, thể chất dày, ít chua. Arabica: Chua sáng, ngọt hậu, hương hoa quả rõ nét. | Arabica: Độ chua tốt, thể chất nhẹ-vừa, vị đường nâu, quả hạch, hương vị sạch. | Arabica: Chua vừa, có nốt hương thảo mộc, gia vị, hậu vị chát nhẹ. |
| Thị trường tiêu thụ chính | Xuất khẩu, rang xay nội địa, công nghiệp cà phê hòa tan | Xuất khẩu (Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản) | Tiêu thụ nội địa, phối trộn (Blend) |
Tiềm năng và định hướng phát triển các vùng trồng cà phê Việt Nam
Thông tin từ Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, lượng mưa thất thường và nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên, các vùng trồng cà phê Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về sự ổn định sản lượng. Đặc biệt là khu vực Tây Nguyên, tình trạng hạn hán vào mùa khô làm thiếu hụt nước tưới nghiêm trọng.
Tuy nhiên, với chủ trương phát triển nông nghiệp bền vững, các cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương tại các vùng trồng cà phê Việt Nam đang triển khai mạnh mẽ các giải pháp đồng bộ:
Tái canh cây cà phê: Nhổ bỏ các diện tích cây cà phê đã già cỗi, năng suất thấp, dễ nhiễm bệnh để thay thế bằng các giống lai mới. Các giống Robusta mới (như TR4, TR9, TRS1) được lai tạo bởi Viện WASI có khả năng chịu hạn tốt, kháng bệnh rỉ sắt và cho kích thước hạt nhân lớn, năng suất cao vượt trội.
Canh tác bền vững và chứng nhận quốc tế: VICOFA liên tục khuyến khích nông dân tại các vùng trồng cà phê Việt Nam tham gia các hợp tác xã sản xuất cà phê đạt tiêu chuẩn quốc tế như 4C, UTZ Certified, Rainforest Alliance và canh tác hữu cơ. Việc này không chỉ giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học, bảo vệ đất và nước mà còn nâng cao giá trị gia tăng khi xuất khẩu hạt cà phê.
Mô hình nông lâm kết hợp: Tại các khu vực Tây Nguyên và Tây Bắc, nông dân đang áp dụng rộng rãi mô hình trồng xen canh cây cà phê với các loại cây ăn quả (sầu riêng, bơ, mắc ca) hoặc cây chắn gió có tán rộng. Các cây này cung cấp bóng râm, giảm bớt cường độ ánh sáng trực tiếp, giúp cây cà phê sinh trưởng tốt hơn, điều hòa vi khí hậu vườn cây và tăng thêm thu nhập trên cùng một diện tích đất canh tác.
Phát triển Cà phê Đặc sản: Bộ Nông nghiệp đã phê duyệt đề án phát triển cà phê đặc sản Việt Nam. Theo đó, tập trung khai thác lợi thế của các vùng sinh thái đặc thù như Cầu Đất (Lâm Đồng), Sơn La để sản xuất cà phê Arabica đặc sản; đồng thời đẩy mạnh quy trình sơ chế chất lượng cao (như Fine Robusta) tại Đắk Lắk, Đắk Nông để thay đổi định kiến của thị trường quốc tế về cà phê Robusta Việt Nam.
ILOTA nhận định rằng, với sự chuyển mình mạnh mẽ từ sản xuất số lượng sang tập trung vào chất lượng, bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam trong những năm tới sẽ còn phát triển và đóng góp nhiều hơn nữa các sản phẩm chất lượng cao cho chuỗi cung ứng toàn cầu.

Kết luận
Việc nghiên cứu và hiểu rõ về vùng trồng cà phê Việt Nam không chỉ là kiến thức chuyên môn khô khan về địa lý nông nghiệp. Đó là cơ sở nền tảng giúp chúng ta trân trọng hơn giá trị của từng hạt cà phê được thu hoạch. Từ những rẫy cà phê Robusta trải dài trên đất đỏ bazan bạt ngàn của Tây Nguyên, đến những đồi Arabica chịu sương lạnh tại Tây Bắc, và cả những vườn cà phê vươn lên trong nắng gió khắc nghiệt của miền Trung.
Mỗi vùng đất, với thổ nhưỡng và khí hậu riêng biệt, đã góp phần tạo nên một bức tranh hương vị phong phú, định hình vị thế cường quốc nông nghiệp của Việt Nam trên bản đồ thế giới.
Với các thông số chi tiết, nguồn trích dẫn rõ ràng từ cơ quan chức năng và bảng tóm tắt trực quan, ILOTA hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện và thực tế nhất về các vùng trồng cà phê Việt Nam. Việc lựa chọn nguyên liệu từ đúng vùng sinh thái, kết hợp với quy trình chế biến chuẩn mực sẽ là chìa khóa để khai phá tối đa chất lượng hương vị của ly đồ uống.
Dù bạn sử dụng cà phê với mục đích kinh doanh hay pha chế tại nhà, hãy luôn chú ý đến nguồn gốc xuất xứ in trên bao bì. Hiểu được hạt cà phê đến từ đâu trên bản đồ vùng trồng cà phê Việt Nam chính là cách tốt nhất để bạn làm chủ được chất lượng và hương vị cho mỗi ly cà phê của mình.
Việc lựa chọn một sản phẩm cà phê chất lượng chính là lựa chọn tin tưởng vào cả một quá trình, từ người nông dân tận tụy trên nông trại đến người nghệ nhân tâm huyết trong xưởng rang, từ vùng trồng cà phê đến tay người dùng. Đó là cách bạn kết nối trọn vẹn nhất với câu chuyện và giá trị của một ly cà phê đích thực.
Khám phá ngay [Bộ sưu tập cà phê của ILOTA] – Nơi bạn có thể trải nghiệm hương vị của dải đất chữ S
ILOTA – Nhà rang Cà phê “May đo”
- Tham gia ILOTA ACADEMY để cập nhật kiến thức chuyên sâu về Trà & Cà phê mỗi ngày. 👉 [Tham gia nhóm tại đây]
- Tư vấn & Đặt hàng:
👉 Mua sỉ, kênh quán, OEM: 0989 099 033 (Anh Thắng)
👉 Mua lẻ: 0988 345 175 (Thái Sơn)
Facebook: ILOTA Coffee Roasters
Địa chỉ: Biệt thự 3, ngõ 2A Chế Lan Viên, phường Đông Ngạc, Hà Nội.
